Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_3863.jpg IMG_38611.jpg IMG_38531.jpg IMG_3865.jpg IMG_38671.jpg IMG_3860.jpg IMG_38581.jpg IMG_3662.jpg IMG_3753.jpg IMG_36362.jpg IMG_36191.jpg IMG_33041.jpg Hinh_8_On_tap_chuong_I_Tu_giac_SDTD_11.swf Hinh_8_On_tap_chuong_I_Tu_giac_SDTD_1.swf Hinh_8_On_tap_chuong_I_Tu_giac_SDTD_3.swf Hinh_8_On_tap_chuong_I_Tu_giac_SDTD_2.swf Hinh_Vuong.swf Hinh_Thoi.swf Hinh_chu_nhat.swf IMG_2858.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Toán 8: Hình bình hành_Chuẩn Elearning

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:45' 08-10-2013
    Dung lượng: 11.1 MB
    Số lượt tải: 98
    Số lượt thích: 0 người
    HÌNH HỌC 8
    Tiết 10:
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Giáo viên: Hoàng Trung Kiên
    Trường THCS IaLy, Gia Lai
    Đặt vấn đề
    Định nghĩa
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
    Tứ giác ABCD trong hình dưới đây có gì đặc biệt ?
    AB // CD và AD // BC
    Tứ giác ABCD ở hình trên là một
    Hình bình hành
    Vậy hình bình hành là tứ giác như thế nào ?
    HÌNH BÌNH HÀNH
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    Định nghĩa
    HÌNH BÌNH HÀNH
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    Hình bình hành có phải là hình thang không ? Vì sao ?
    ABCD là hình bình hành
    Suy ra: AB // CD và AD // BC
    Do đó:
    ABCD là hình thang đáy AB và CD
    Hoặc
    ABCD là hình thang đáy AD và BC
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Nhận xét
    BT TN 1
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Click the Quiz button to edit this quiz
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    Cho hình bình hành ABCD dưới đây
    Hãy thử phát hiện tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.
    Về cạnh ?
    AB = CD và AD = BC
    Hình thang ABCD có hai cạnh bên song song
    Về góc ?
    Về đường chéo ?
    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Hãy nhận xét về vị trí của O:
    + Trên AC ?
    + Trên BD ?
    OA = OC
    OB = OD
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Tính chất
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Chứng minh:
    a) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên
    AB = CD, AD = BC
    c) AOB và COD có:
    AB = CD (cạnh đối hình bình hành)
    Do đó AOB = COD (g.c.g)
    Suy ra OA = OC, OB = OD.
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Tính chất
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Làm thế nào để nhận biết một tứ giác có là hình bình hành hay không ?
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    AB // CD
    AD // BC
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Dấu hiệu 1
     ABCD là hình bình hành
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Làm thế nào để nhận biết một tứ giác có là hình bình hành hay không ?
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    . Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh.
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Dấu hiệu 2
    AB = CD
    AD = BC
     ABCD là hình bình hành
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Làm thế nào để nhận biết một tứ giác có là hình bình hành hay không ?
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    . Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hbh.
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Dấu hiệu 3
    AB // CD
    AB = CD
     ABCD là hình bình hành
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Làm thế nào để nhận biết một tứ giác có là hình bình hành hay không ?
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    . Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hbh.
     ABCD là hình bình hành
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Dấu hiệu 4
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Làm thế nào để nhận biết một tứ giác có là hình bình hành hay không ?
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    . Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hbh.
    . Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hbh.
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Dấu hiệu 5
    OA = OC
    OB = OD
     ABCD là hình bình hành
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Chứng minh
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    . Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hbh.
    . Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hbh.
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Ch/m các DH
    1. Dấu hiệu 1 (đn)
    2. Dấu hiệu 2
    Tứ giác ABCD có AB = CD, AD = BC
    Suy ra: ABC = DCA (c.c.c)
     AB // CD và AD // BC
     ABCD là hình bình hành
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    . Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hbh.
    . Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hbh.
    ?3
    Tứ giác nào sau đây là hình bình hành? Vì sao?
    - ABCD là hbh vì có các cạnh đối bằng nhau.
    - EFGH là hbh vì có các góc đối bằng nhau.
    - IKMN không là hbh vì có hai cạnh đối không song song (IN và KM).
    - PQRS là hbh vì hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    - UVXY là hbh vì có hai cạnh đối song song và bằng nhau..
    HÌNH BÌNH HÀNH
    ? 3
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    . Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hbh.
    . Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hbh.
    Bài 44 (SGK)
    Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF
    Giải.
    ABCD là hình bình hành (gt)
     AD // BC và AD = BC
    E, F lần lượt là trung điểm của AD và BC (gt)
    Do đó: ED // BF và ED = BF
    Tứ giác BEDF có hai cạnh đối ED và BF song song và bằng nhau nên là hình bình hành.
     BE = DF
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Bài tập 44/SGK
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    . Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hbh.
    . Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hbh.
    CỦNG CỐ BÀI CÙNG BI
    HÌNH BÌNH HÀNH
    Củng cố
    1. Định nghĩa
    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
    ABCD là hình bình hành  AB // CD, AD // BC.
    - Nhận xét: hình bình hành cũng là hình thang.
    2. Tính chất
    * Hình bình hành có tính chất của hình thang.
    * Định lí: Trong hình bình hành:
    a) Các cạnh đối bằng nhau
    b) Các góc đối bằng nhau
    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    3. Dấu hiệu nhận biết
    . Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh.
    . Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hbh.
    . Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hbh.
    . Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hbh.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    1. Nắm vững:
    - Định nghĩa hình bình hành.
    - Các tính chất của hình bình hành.
    - Các dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
    2. BTVN:
    43, 45, 46, 47, 48, 49
    (SGK/tr 92, 93)
    HÌNH BÌNH HÀNH
    HD về nhà
     
    Gửi ý kiến